Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Lớp 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ THÚY
Ngày gửi: 13h:51' 11-04-2025
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ THÚY
Ngày gửi: 13h:51' 11-04-2025
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15:
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI
TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
NỘI DUNG CHÍNH
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
ĐẶC ĐIỂM TỰ
NHIÊN, MÔI
TRƯỜNG VÀ TÀI
NGUYÊN VÙNG
BIỂN ĐẢO VIỆT
NAM
2. Môi trường biển đảo Việt Nam
3. Tài nguyên biển và thềm lục địa
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình
Địa hình ven biển nước ta gồm những
dạng địa hình gì?
Thềm lục địa nước ta có đặc điểm gì?
Địa hình ven biển rất đa dạng, bao
gồm:
+ bờ biển bồi tụ
+ bờ biển mài mòn
+ vịnh cửa sông
+ bãi cát phẳng
+ cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước
sâu
+ đảo ven bờ…
+ Địa hình thềm lục địa có sự tiếp
nối với địa hình trên đất liền.
+ Vùng thềm lục địa rộng, bằng
phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và
sâu ở miền Trung.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình
+ Quan sát hình 15.1, xác định 3 đảo lớn
nhất và 2 quần đảo xa bờ của nước ta?
+ Các đảo và quần đảo nước ta đóng vai
trò gì?
- Ba đảo lớn nhất:
+ đảo Phú Quốc (Kiên Giang) (574 km²)
+ đảo Cái Bầu (Quảng Ninh) (172 km²)
+ đảo Cát Bà (Hải Phòng) (153 km²)
- Hai quần đảo xa bờ:
Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh
Hòa).
- Các đảo và quần đảo đóng vai trò rất
quan trọng về kinh tế - chính trị và an
ninh quốc phòng.
Đảo Phú Qúy
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình
- Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: các dạng bờ biển bồi tụ,
bờ biển mài mòn, vịnh cửa sông, bãi cát phẳng, đầm, phá, đảo ven
bờ,...
- Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp
và sâu ở miền Trung.
- Có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo xa bờ là
Hoàng Sa và Trường Sa.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
b. Khí hậu
Trình bày đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa
trên biển ở nước ta.
Xác định các hướng gió thổi trên biển ở
nước ta.
- Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm
là trên 23°C.
+ Mùa hạ: nhiệt độ giữa các vùng biển ít
chênh lệch.
+ Mùa đông: nhiệt độ giảm từ vùng biển phía
nam lên phía bắc.
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng
biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.
- Lượng mưa nhỏ hơn trên đất liền, khoảng
trên 1100 mm/năm; các đảo có lượng mưa
lớn hơn.
-Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió
mùa mùa đông và Tín phong có hướng
đông bắc chiếm ưu thế;
- Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa
hướng tây nam, đông nam chiếm ưu
thế.
- Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền
rõ rệt.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
b. Khí hậu
+ Quan sát hình ảnh và kênh chữ SGK, cho
biết vùng biển nước ta có những thiên tai
nào?
+ Trung bình mỗi năm trước ta có bao
nhiêu cơn bão?
- Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên
tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,...
- Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão trực
tiếp đổ bộ vào đất liền Việt Nam.
- Tần suất bão lớn nhất là vào tháng 9. Đổ
bộ vào vùng Bắc Trung Bộ.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
b. Khí hậu
- Nhiệt độ: khá cao, khoảng 26°C.
- Lượng mưa: trung bình trên biển từ 1100 đến 1300 mm/năm.
- Gió trên Biển: thay đổi theo mùa, mạnh hơn trên đất liền.
- Bão: Trung bình mỗi năm có 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở Biển
Đông.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
c. Đặc điểm hải văn
+ Quan sát hình 15.3, xác định
hướng chảy của dòng biển trong
vùng biển nước ta.
+ Nguyên nhân nào tạo nên hướng
chảy của các dòng biển?
- Hướng chảy của dòng biển ven bờ
ở nước ta thay đổi theo mùa:
+ Mùa đông, dòng biển có hướng:
đông bắc - tây nam.
+ Mùa hạ, dòng biển chảy theo
hướng tây nam - đông bắc.
- Nguyên nhân: do hoạt động của
gió mùa.
Hình 15.3
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
c. Đặc điểm hải văn
+ Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, cho biết độ muối của nước biển
là bao nhiêu?
+ Độ muối của nước biển thay đổi
như thế nào?
+ Độ muối bình quân của Biển Đông
là 30 - 33%0;
+ Thay đổi theo khu vực, theo mùa và
theo độ sâu.
Sản xuất muối ở Cà Ná
Sản xuất muối ở Sa Huỳnh
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
c. Đặc điểm hải văn
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, nêu
đặc điểm chế độ thủy triều của nước ta.
- Bao gồm: nhật triều đều, nhật triều
không đều, bán nhật triều và bán nhật
triều không đều. Trong đó, chế độ nhật
triều đều rất điển hình (đặc biệt ở vịnh
Bắc Bộ).
- Độ cao thủy triều cũng thay đổi tuỳ đoạn
bờ biển (cao nhất là từ Quảng Ninh đến
Thanh Hoá, thấp nhất là vùng biển ven bờ
đồng bằng sông Cửu Long).
Nhật triều trên cửa sông Bạch
Đằng
Bán nhật triều ở Nha Trang
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
c. Đặc điểm hải văn
- Vùng biển nước ta có các dòng biển: dòng biển lạnh theo
gió mùa đông và dòng biển nóng theo gió mùa hạ.
- Nhiệt độ nước biển trung bình trên 23°C.
- Độ muối bình quân của biển Đông là 32 - 33‰.
- Chế độ thủy triều: nhật triều và bán nhật triều.
Bài 15
2. Môi trường biển đảo Việt Nam
a. Đặc điểm môi trường biển đảo
+ Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK,
cho biết môi trường biển là gì?
+ Bao gồm những yếu tố nào? Cho ví dụ.
- Môi trường biển là một bộ phận quan
trọng trong môi trường sống của chúng
ta.
- Môi trường biển ở nước ta bao gồm:
các yếu tố tự nhiên (ví dụ đa dạng sinh
học biển) và các yếu tố vật chất nhân
tạo (ví dụ giàn khoan dầu khí).
Đa dạng sinh học biển
Giàn khoan dầu khí
Bài 15
2. Môi trường biển đảo Việt Nam
a. Đặc điểm môi trường biển đảo
Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam
Môi trường nước biển:
chất lượng nước biển
ven bờ còn khá tốt, môi
trường nước xa bờ, chất
lượng nước biển tương
đối ổn định, ít biến động.
Môi trường bờ biển,
bãi biển:
Môi trường các đảo,
cụm đảo:
có nhiều dạng địa hình
tạo nên những cảnh
quan đẹp và phân hoá
đa dạng. Hệ sinh thái
vùng bờ biển rất
phong phú.
chưa bị tác động mạnh,
chất lượng môi trường
nước xung quanh đảo
khá tốt.
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI
TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
NỘI DUNG CHÍNH
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
ĐẶC ĐIỂM TỰ
NHIÊN, MÔI
TRƯỜNG VÀ TÀI
NGUYÊN VÙNG
BIỂN ĐẢO VIỆT
NAM
2. Môi trường biển đảo Việt Nam
3. Tài nguyên biển và thềm lục địa
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình
Địa hình ven biển nước ta gồm những
dạng địa hình gì?
Thềm lục địa nước ta có đặc điểm gì?
Địa hình ven biển rất đa dạng, bao
gồm:
+ bờ biển bồi tụ
+ bờ biển mài mòn
+ vịnh cửa sông
+ bãi cát phẳng
+ cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước
sâu
+ đảo ven bờ…
+ Địa hình thềm lục địa có sự tiếp
nối với địa hình trên đất liền.
+ Vùng thềm lục địa rộng, bằng
phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và
sâu ở miền Trung.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình
+ Quan sát hình 15.1, xác định 3 đảo lớn
nhất và 2 quần đảo xa bờ của nước ta?
+ Các đảo và quần đảo nước ta đóng vai
trò gì?
- Ba đảo lớn nhất:
+ đảo Phú Quốc (Kiên Giang) (574 km²)
+ đảo Cái Bầu (Quảng Ninh) (172 km²)
+ đảo Cát Bà (Hải Phòng) (153 km²)
- Hai quần đảo xa bờ:
Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh
Hòa).
- Các đảo và quần đảo đóng vai trò rất
quan trọng về kinh tế - chính trị và an
ninh quốc phòng.
Đảo Phú Qúy
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình
- Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: các dạng bờ biển bồi tụ,
bờ biển mài mòn, vịnh cửa sông, bãi cát phẳng, đầm, phá, đảo ven
bờ,...
- Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp
và sâu ở miền Trung.
- Có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo xa bờ là
Hoàng Sa và Trường Sa.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
b. Khí hậu
Trình bày đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa
trên biển ở nước ta.
Xác định các hướng gió thổi trên biển ở
nước ta.
- Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm
là trên 23°C.
+ Mùa hạ: nhiệt độ giữa các vùng biển ít
chênh lệch.
+ Mùa đông: nhiệt độ giảm từ vùng biển phía
nam lên phía bắc.
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng
biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.
- Lượng mưa nhỏ hơn trên đất liền, khoảng
trên 1100 mm/năm; các đảo có lượng mưa
lớn hơn.
-Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió
mùa mùa đông và Tín phong có hướng
đông bắc chiếm ưu thế;
- Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa
hướng tây nam, đông nam chiếm ưu
thế.
- Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền
rõ rệt.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
b. Khí hậu
+ Quan sát hình ảnh và kênh chữ SGK, cho
biết vùng biển nước ta có những thiên tai
nào?
+ Trung bình mỗi năm trước ta có bao
nhiêu cơn bão?
- Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên
tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,...
- Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão trực
tiếp đổ bộ vào đất liền Việt Nam.
- Tần suất bão lớn nhất là vào tháng 9. Đổ
bộ vào vùng Bắc Trung Bộ.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
b. Khí hậu
- Nhiệt độ: khá cao, khoảng 26°C.
- Lượng mưa: trung bình trên biển từ 1100 đến 1300 mm/năm.
- Gió trên Biển: thay đổi theo mùa, mạnh hơn trên đất liền.
- Bão: Trung bình mỗi năm có 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở Biển
Đông.
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
c. Đặc điểm hải văn
+ Quan sát hình 15.3, xác định
hướng chảy của dòng biển trong
vùng biển nước ta.
+ Nguyên nhân nào tạo nên hướng
chảy của các dòng biển?
- Hướng chảy của dòng biển ven bờ
ở nước ta thay đổi theo mùa:
+ Mùa đông, dòng biển có hướng:
đông bắc - tây nam.
+ Mùa hạ, dòng biển chảy theo
hướng tây nam - đông bắc.
- Nguyên nhân: do hoạt động của
gió mùa.
Hình 15.3
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
c. Đặc điểm hải văn
+ Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, cho biết độ muối của nước biển
là bao nhiêu?
+ Độ muối của nước biển thay đổi
như thế nào?
+ Độ muối bình quân của Biển Đông
là 30 - 33%0;
+ Thay đổi theo khu vực, theo mùa và
theo độ sâu.
Sản xuất muối ở Cà Ná
Sản xuất muối ở Sa Huỳnh
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
c. Đặc điểm hải văn
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, nêu
đặc điểm chế độ thủy triều của nước ta.
- Bao gồm: nhật triều đều, nhật triều
không đều, bán nhật triều và bán nhật
triều không đều. Trong đó, chế độ nhật
triều đều rất điển hình (đặc biệt ở vịnh
Bắc Bộ).
- Độ cao thủy triều cũng thay đổi tuỳ đoạn
bờ biển (cao nhất là từ Quảng Ninh đến
Thanh Hoá, thấp nhất là vùng biển ven bờ
đồng bằng sông Cửu Long).
Nhật triều trên cửa sông Bạch
Đằng
Bán nhật triều ở Nha Trang
Bài 15
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
c. Đặc điểm hải văn
- Vùng biển nước ta có các dòng biển: dòng biển lạnh theo
gió mùa đông và dòng biển nóng theo gió mùa hạ.
- Nhiệt độ nước biển trung bình trên 23°C.
- Độ muối bình quân của biển Đông là 32 - 33‰.
- Chế độ thủy triều: nhật triều và bán nhật triều.
Bài 15
2. Môi trường biển đảo Việt Nam
a. Đặc điểm môi trường biển đảo
+ Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK,
cho biết môi trường biển là gì?
+ Bao gồm những yếu tố nào? Cho ví dụ.
- Môi trường biển là một bộ phận quan
trọng trong môi trường sống của chúng
ta.
- Môi trường biển ở nước ta bao gồm:
các yếu tố tự nhiên (ví dụ đa dạng sinh
học biển) và các yếu tố vật chất nhân
tạo (ví dụ giàn khoan dầu khí).
Đa dạng sinh học biển
Giàn khoan dầu khí
Bài 15
2. Môi trường biển đảo Việt Nam
a. Đặc điểm môi trường biển đảo
Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam
Môi trường nước biển:
chất lượng nước biển
ven bờ còn khá tốt, môi
trường nước xa bờ, chất
lượng nước biển tương
đối ổn định, ít biến động.
Môi trường bờ biển,
bãi biển:
Môi trường các đảo,
cụm đảo:
có nhiều dạng địa hình
tạo nên những cảnh
quan đẹp và phân hoá
đa dạng. Hệ sinh thái
vùng bờ biển rất
phong phú.
chưa bị tác động mạnh,
chất lượng môi trường
nước xung quanh đảo
khá tốt.
 








Các ý kiến mới nhất