Hỗ trợ trực tuyến

  • (buingocan_81@yahoo.com.vn)
  • (trangphonglan67@gmail.com)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Cờ tổ quốc

    Đồng hồ và lịch

    Ảnh ngẫu nhiên

    20170211_134710.jpg 20170211_153705.jpg 20161006_174332.jpg 20161107_075755.jpg 20161107_172726.jpg 20161113_080347.jpg 20161108_100550.jpg 20161107_172617.jpg 20170121_154624.jpg 20161107_0758101.jpg IMG_1521.jpg IMG_1522.jpg IMG_1506.jpg IMG_2366.jpg IMG_2362.jpg IMG_2406.jpg IMG_1420.jpg IMG_1413.jpg IMG_0334.jpg IMG_0326.jpg

    Điều tra ý kiến

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Danh Ngôn

    Chức năng chính

    tiêu đề

    Lịch âm dương

    Tài nguyên dạy học

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lớp 8.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: PHẠM THỊ THÚY
    Ngày gửi: 13h:51' 11-04-2025
    Dung lượng: 12.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 15:

    ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI
    TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
    VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

    NỘI DUNG CHÍNH

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
    ĐẶC ĐIỂM TỰ
    NHIÊN, MÔI
    TRƯỜNG VÀ TÀI
    NGUYÊN VÙNG
    BIỂN ĐẢO VIỆT
    NAM

    2. Môi trường biển đảo Việt Nam
    3. Tài nguyên biển và thềm lục địa

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    a. Địa hình
    Địa hình ven biển nước ta gồm những
    dạng địa hình gì?

    Thềm lục địa nước ta có đặc điểm gì?

    Địa hình ven biển rất đa dạng, bao
    gồm:
    + bờ biển bồi tụ
    + bờ biển mài mòn
    + vịnh cửa sông
    + bãi cát phẳng
    + cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước
    sâu
    + đảo ven bờ…

    + Địa hình thềm lục địa có sự tiếp
    nối với địa hình trên đất liền.
    + Vùng thềm lục địa rộng, bằng
    phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và
    sâu ở miền Trung.

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    a. Địa hình
    + Quan sát hình 15.1, xác định 3 đảo lớn
    nhất và 2 quần đảo xa bờ của nước ta?
    + Các đảo và quần đảo nước ta đóng vai
    trò gì?
    - Ba đảo lớn nhất:
    + đảo Phú Quốc (Kiên Giang) (574 km²)
    + đảo Cái Bầu (Quảng Ninh) (172 km²)
    + đảo Cát Bà (Hải Phòng) (153 km²)
    - Hai quần đảo xa bờ:
    Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh
    Hòa).
    - Các đảo và quần đảo đóng vai trò rất
    quan trọng về kinh tế - chính trị và an
    ninh quốc phòng.

    Đảo Phú Qúy

    Quần đảo Hoàng Sa

    Quần đảo Trường Sa

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    a. Địa hình

    - Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: các dạng bờ biển bồi tụ,
    bờ biển mài mòn, vịnh cửa sông, bãi cát phẳng, đầm, phá, đảo ven
    bờ,...
    - Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp
    và sâu ở miền Trung.
    - Có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo xa bờ là
    Hoàng Sa và Trường Sa.

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    b. Khí hậu
    Trình bày đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa
    trên biển ở nước ta.

    Xác định các hướng gió thổi trên biển ở
    nước ta.

    - Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm
    là trên 23°C.
    + Mùa hạ: nhiệt độ giữa các vùng biển ít
    chênh lệch.
    + Mùa đông: nhiệt độ giảm từ vùng biển phía
    nam lên phía bắc.
    + Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng
    biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.
    - Lượng mưa nhỏ hơn trên đất liền, khoảng
    trên 1100 mm/năm; các đảo có lượng mưa
    lớn hơn.

    -Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió
    mùa mùa đông và Tín phong có hướng
    đông bắc chiếm ưu thế;
    - Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa
    hướng tây nam, đông nam chiếm ưu
    thế.
    - Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền
    rõ rệt.

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    b. Khí hậu
    + Quan sát hình ảnh và kênh chữ SGK, cho
    biết vùng biển nước ta có những thiên tai
    nào?
    + Trung bình mỗi năm trước ta có bao
    nhiêu cơn bão?
    - Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên
    tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,...
    - Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão trực
    tiếp đổ bộ vào đất liền Việt Nam.
    - Tần suất bão lớn nhất là vào tháng 9. Đổ
    bộ vào vùng Bắc Trung Bộ.

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    b. Khí hậu

    - Nhiệt độ: khá cao, khoảng 26°C.
    - Lượng mưa: trung bình trên biển từ 1100 đến 1300 mm/năm.
    - Gió trên Biển: thay đổi theo mùa, mạnh hơn trên đất liền.
    - Bão: Trung bình mỗi năm có 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở Biển
    Đông.

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    c. Đặc điểm hải văn
    + Quan sát hình 15.3, xác định
    hướng chảy của dòng biển trong
    vùng biển nước ta.
    + Nguyên nhân nào tạo nên hướng
    chảy của các dòng biển?
    - Hướng chảy của dòng biển ven bờ
    ở nước ta thay đổi theo mùa:
    + Mùa đông, dòng biển có hướng:
    đông bắc - tây nam.
    + Mùa hạ, dòng biển chảy theo
    hướng tây nam - đông bắc.
    - Nguyên nhân: do hoạt động của
    gió mùa.

    Hình 15.3

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    c. Đặc điểm hải văn
    + Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
    SGK, cho biết độ muối của nước biển
    là bao nhiêu?
    + Độ muối của nước biển thay đổi
    như thế nào?
    + Độ muối bình quân của Biển Đông
    là 30 - 33%0;
    + Thay đổi theo khu vực, theo mùa và
    theo độ sâu.

    Sản xuất muối ở Cà Ná

    Sản xuất muối ở Sa Huỳnh

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    c. Đặc điểm hải văn
    Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, nêu
    đặc điểm chế độ thủy triều của nước ta.
    - Bao gồm: nhật triều đều, nhật triều
    không đều, bán nhật triều và bán nhật
    triều không đều. Trong đó, chế độ nhật
    triều đều rất điển hình (đặc biệt ở vịnh
    Bắc Bộ).
    - Độ cao thủy triều cũng thay đổi tuỳ đoạn
    bờ biển (cao nhất là từ Quảng Ninh đến
    Thanh Hoá, thấp nhất là vùng biển ven bờ
    đồng bằng sông Cửu Long).

    Nhật triều trên cửa sông Bạch
    Đằng

    Bán nhật triều ở Nha Trang

    Bài 15

    1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo

    c. Đặc điểm hải văn

    - Vùng biển nước ta có các dòng biển: dòng biển lạnh theo
    gió mùa đông và dòng biển nóng theo gió mùa hạ.
    - Nhiệt độ nước biển trung bình trên 23°C.
    - Độ muối bình quân của biển Đông là 32 - 33‰.
    - Chế độ thủy triều: nhật triều và bán nhật triều.

    Bài 15

    2. Môi trường biển đảo Việt Nam

    a. Đặc điểm môi trường biển đảo
    + Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK,
    cho biết môi trường biển là gì?
    + Bao gồm những yếu tố nào? Cho ví dụ.
    - Môi trường biển là một bộ phận quan
    trọng trong môi trường sống của chúng
    ta.
    - Môi trường biển ở nước ta bao gồm:
    các yếu tố tự nhiên (ví dụ đa dạng sinh
    học biển) và các yếu tố vật chất nhân
    tạo (ví dụ giàn khoan dầu khí).

    Đa dạng sinh học biển

    Giàn khoan dầu khí

    Bài 15

    2. Môi trường biển đảo Việt Nam

    a. Đặc điểm môi trường biển đảo
    Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam
    Môi trường nước biển:
    chất lượng nước biển
    ven bờ còn khá tốt, môi
    trường nước xa bờ, chất
    lượng nước biển tương
    đối ổn định, ít biến động.

    Môi trường bờ biển,
    bãi biển:

    Môi trường các đảo,
    cụm đảo:

    có nhiều dạng địa hình
    tạo nên những cảnh
    quan đẹp và phân hoá
    đa dạng. Hệ sinh thái
    vùng bờ biển rất
    phong phú.

    chưa bị tác động mạnh,
    chất lượng môi trường
    nước xung quanh đảo
    khá tốt.
     
    Gửi ý kiến